IndexIndex  PortalliPortalli  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng NhậpĐăng Nhập  

Share | 
 

 LÀM QUEN VỚI IUPAC HỮU CƠ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
thuan12c2
Phó thường dân
Phó thường dân
avatar

Tổng số bài gửi : 35
Registration date : 12/12/2007

Bài gửiTiêu đề: LÀM QUEN VỚI IUPAC HỮU CƠ   Thu Jan 10, 2008 4:43 pm

IUPAC
1.Tên thay thế (substitutive name): được tạo thành từ thao tác thay thế, tức là một hay nhiều nguyên tử H ở bộ phận chính gọi là hidrua nền bằng một hay nhiều nguyên tử, nhóm nguyên tử khác, khi đó ta lấy tên của hidrua nền ghép với tên của nhóm thế, tên nhóm thế có thể để ở tiền tố hay hậu tố theo những qui tắc nhất định.
VD: CH3 – CH2 – OH : etanol
Hidrua nền: etan
Nhóm thế: -OH có tên ở dạng hậu tố -ol

2.Tên trao đổi: (replacement name )
Tên trao đổi được hình thành bằng pp trao đổi nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác hidro của nhóm hidrua nền bằng nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác.
Có hai loại:
+Tên trao đổi ở bộ khung: Ta gọi tên giống như hợp chất khi chưa trao đổi, nhưng phải thêm tiền tố nói lên nguyên tử được đưa vào, các tiền tố này đều tận cùng bằng chữ “a”.
Ví dụ: như piridin có thể gọi theo tên trao đổi là azabenzen.
+Tên trao đổi ở nhóm chức: Sự trao đổi nguyên tử oxi ở nhóm chức bằng nguyên tử khác được thể hiện bằng tiền tố nói lên nguyên tử mới được đưa vào.
VD: CH3CH2 – CSSH gọI là: axit propan(dithioic)

3.Tên loại chức hay tên gốc chức: (functional class name, radicofunctional name) được tạo thành bằng cách cộng tên gốc (hay nhóm) với tên của chức hữu cơ.
VD: CH3CO – Cl : axetyl clorua
CH3¬CH2OH: etyl ancol

4.Tên dung hợp: (Fusion name) là tên của các hợp chất đa vòng ngưng tụ. Trong hệ thống đa vòng đó ta có thể chọn một bộ phận làm cơ sở và một bộ phận ghép nối, bộ phận ghép nốI này được gọI tên dướI dạng tiền tố có chữ tận cùng là “o”.
VD: Naphtalen ta có thể gọi là benzo [b] benzen
Các chữ cái a, b, c, … dùng để chỉ thứ tự các lien kết trong vòng.

5.Tên kết hợp: (Conjunctive name): đối vớ các hợp chất hữu cơ mà đồng thờI có những một bộ phận mạch hở chứa nhóm chức và một bộ phận mạch vòng, ngườI ta có thể dung thao tác kết hợp
VD: xiclohexanetanol

6.Tên cộng: được hình thành dựa vào thao tác cộng các hợp phần mà không bớt đi nguyên tửhay nhóm nguyên tử nào từ mỗI hợp phần đó.

7.Tên trừ: được hình thành bằng cách dung một tiền tố hay một hậu tố để nói lên sự loạI bớt một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử.
a.Tên trừ được hình thành bằng cách thêm vào tiền tố trừ như đe- , anhidro- , …Anhidro- là tiền tố để nói lên sự tách bớt nước, đe- là phần đầu của một tiền tố phản ánh sự bớt đi của một nguyên tử hay một nhóm nguyên tử nào đó, chẳng hạn đemetyl- ( bớt đi một nhóm metyl và thay bằng hidro), deoxi- ( bớt đi một nguyên tử oxi và thay OH bằng H)
b.Tên trừ được hình thành bằng cách dung hậu tố trừ như –en, -in , -yl,…

8.Tên nhân: (Multiplicative name) tên nhân biểu thị sự tích tụ các cấu trúc nền tương tự nhau, nốI vớI nhau bằng một nhóm đa hóa trị đốI xứng. Trình tự của tên nhân như sau: Tên nhóm đối xứng + tền tố chỉ độ bội + tên của cấu trúc nền.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
thuan12c2
Phó thường dân
Phó thường dân
avatar

Tổng số bài gửi : 35
Registration date : 12/12/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: LÀM QUEN VỚI IUPAC HỮU CƠ   Thu Jan 10, 2008 4:45 pm

Cách đọc tên các hợp chất dị vòng:

+Kích thước của vòng được chỉ bằng thân chữ ir, et, ol, in, ep, on, oc, ec tương ứng các vòng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 cạnh.

+Loại dị tử có mặt được chỉ bằng các tiếp đầu ngữ oxa, thia, aza tương ứng oxi, lưu huỳnh, nitơ. Khi có mặt hai hay nhiều dị tử thì thứ tự đọc và đánh số ưu tên như sau : oxi > lưu huỳnh > nitơ. Ví dụ oxaza, thiaza.

+Ta phân ra hai loại là dị vòng chứa nitơ và dị vòng không chứa nitơ.
Ở dị vòng chứa nitơ:
Chưa no: -irin- , -et , -ol , -in, -epin , -ocin , -onin , -ecin . Lưu ý chưa no ở đây là chứa tối đa nối đôi trong vòng, không tính các nối đôi tụ tập.
No: -iridin , -etidin , -olidin , các dị vòng nitơ no nhiều C hơn ta thêm tiếp đầu ngữ pehidro được gắn với thân chữ và tiếp vĩ ngữ của hợp chất chưa no đầu dãy.
Ở dị vòng mà dị tử khác nitơ: (Đối với mỗi vòng ta xác định một dị tử chính theo thứ tự từ oxi > lưu huỳnh > nitơ )
Chưa no: -iren- , -et , -ol , -in , -epin , -ocin , -onin , -ecin

No: -iran , -etan , -olan , -an , -epan , -ocan , -onan , -ecan.

+Việc đánh số trong vòng bắt đầu từ dị tử và đi quanh vòng theo chiều nào khiến cho các nhóm thế (hay các dị tử khác ) có số vị trí thấp nhất. Khi có hai hay nhiều dị tử khác nhau oxy đánh trước rồi đến lưu huỳnh, nitơ.

+Hợp chất có vòng bị khử một phần được xem là dẫn xuất của hidro và được nêu rõ bằng cách gắn kí hiệu H vào số chỉ vị trí của bảo hòa đối với tên hợp chất.


Phân tích: Do vòng năm cạnh nên thân chữ là ol, ta thấy vòng trên là dẫn xuất dihidro của vòng no( có số nối đôi cực đại ), thân chữ + tiếp vĩ ngữ là ol. Nên tên cơ bản sẽ là 2,3-dihidroazol, ta lược bỏ chữa “o”.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 
LÀM QUEN VỚI IUPAC HỮU CƠ
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Hóa học THPT :: Hóa 12-
Chuyển đến